Tensile strength là gì? Thông số liên quan đến Tensile strength

Tensile strength là gì? Chắc hẳn các bạn đã nghe nhắc rất nhiều đến cụm từ Tensile strength này. Đây là cường độ chịu kéo, độ bền kéo giới hạn có thể chống lại sự phá vỡ dưới ứng suất kéo. Tất cả các vật liệu dùng trong ứng dụng kết cấu đều cần phải đảm bảo cường độ kéo này một cách chính xác hoặc theo đúng tiêu chuẩn đưa ra. Nếu bạn thắc mắc về Tensile strength hãy tham khảo bài viết dưới đây. Mái Che Phú Quý sẽ chia sẻ cho bạn thông tin hữu ích.

Tensile strength là gì?

Tensile strength là gì? Trong tiếng Anh Tensile strength được hiểu là giới hạn bền kéo, cường độ chịu kéo giới hạn hay độ bền kéo giới hạn. Thông số này được hiểu như khả năng chống lại sự phá vỡ dưới ứng suất kéo. Tất cả các vật liệu dùng trong ứng dụng kết cấu cần phải đảm bảo đặc tính quan trọng này.

Công thức tính toán ứng suất kéo= F/ A. Trong đó F là lực kéo đứt vật liệu, đơn vị N. Còn A là thiết diện đơn vị là mm2.

Tiêu chuẩn đánh giá này xuất hiện từ rất lâu trước đây. Tensile strength được coi như tiền đề để các chuyên gia sản xuất vật liệu, thiết kế chế tạo máy có độ chính xác cao hơn rất nhiều. Hơn nữa, độ bền của máy cũng tốt hơn so với những thiết bị thông thường, không chú trọng đến thông số Tensile strength.

Tensile strength là gì?
Tensile strength là gì?

>>> Xem ngay: Mái Xếp Lượn Sóng Quán Cafe.

Ý nghĩa của Tensile strength

Sau khi đã biết Tensile strength là gì, bạn chắc hẳn cũng muốn biết về ý nghĩa của tiêu chuẩn này đúng không. Trên thực tế, trong tiêu chuẩn này, người ta có sử dụng nhiều định nghĩa như sau:

  • Chiều dài cữ (L) – Gauge length: Chiều dài phần hình trụ hoặc lăng trụ của mẫu thử để đo độ dài. Đương nhiên, bạn sẽ phải phân biệt giữa.
  • Chiều dài cữ ban đầu (Lo) – Original gauge length:  Chiều dài cữ trước khi đặt lực đảm bảo ứng suất kéo không bị phá vỡ.
  • Chiều dài song song (Lc) – Parallel length: Chiều dài phần song song được gia công ở các mẫu thử.

Khái niệm chiều dài song song thay thế cho khái niệm khoảng cách giữa các má kẹp với các mẫu thử không gia công. Việc đồng nhất đơn vị như vậy mang đến sự thuận lợi trong công việc.

>>> Xem ngay: Bạt Che Nắng Mưa Chung Cư.

Bên cạnh đó, độ giãn dài cũng là thông số bạn cần chú ý. Độ giãn dài được chia như như sau:

  • Độ giãn dài (Elongation): Lượng gia tăng chiều dài cữ ban đầu (Lo) tại bất kỳ điểm nào khi thử nghiệm.
  • Độ giãn dài tương đối (Percentage Elongation): Độ giãn dài tính bằng % so với chiều dài cữ ban đầu Lo.
  • Độ giãn dài dư tương đối (Percentage permanent elongation): Đây là thông số phản ánh sự tăng lên của chiều dài cữ ban đầu mẫu thử khi đã bỏ ứng suất quy định. Độ dài dư tương đối cũng được tính bằng % của chiều dài cữ ban đầu Lo.
  • Độ giãn dài tương đối sau khi đứt A (Percentage elongation aller fracture): Độ giãn dài dư của chiều dài cữ sau khi đứt, có thể lấy Lu – Lo, tính theo % chiều dài cữ lúc đầu Lo.
  • Độ giãn dài tương đối tổng sau khi đứt At (Percentage total elongation at bactuue): Độ giãn dài tổng của chiều dài cữ tại thời điểm đứt, tính bằng % chiều dài cữ Lo.  Độ giãn dài đàn hồi cộng với độ giãn dài dẻo chính bằng At.
  • Độ giãn dài khi lực thử là max (Percentage elongation axit maximum force): Sự tăng lên của chiều dài cữ ở mẫu thử là lớn nhất. Tính theo % chiều dài cữ ban đầu. Thông số này được xác định giữa độ giãn dài tương đối tổng khi lựa thử đang đạt max.
Thông số Tensile strength giúp bạn hoàn thiện sản phẩm trước khi cung cấp ra thị trường
Thông số Tensile strength giúp bạn hoàn thiện sản phẩm trước khi cung cấp ra thị trường

Nhìn chung, Tensile strength phản ánh chất lượng của mẫu thử nghiệm để đưa ra các quyết định thay đổi hoàn thiện sản phẩm. Từ đó mới tiến hành sản xuất, cung cấp ra bên ngoài thị trường.

Một số thông khác liên quan đến Tensile strength

Ngoài ra, Tensile strength còn có nhiều thông số khác, cụ thể như sau:

  • Giới hạn bền kéo (Rm): Ứng suất tương ứng với lớn nhất Fm.
  • Giới hạn chảy (Yield Stength): Ứng suất tại điểm chảy của kim loại. Lúc này kim loại sẽ xuất hiện biến dạng nhưng lựa thử không hề tăng.
  • Giới hạn chảy trên (Reit – Upper Yield Strength): Giá trị ứng suất lại điểm khi xuất hiện sự giảm đầu tiên của lực thử.
  • Giới hạn chảy dưới (Rel – Lower Yield Strength): Giá trị ứng suất nhỏ nhất trong quá trình chảy dẻo, không tính đến bất cứ hiệu ứng nào.
  • Giới hạn dẻo có quy ước với độ dài không tỷ lệ (Rp): Ứng suất tại đây, độ dài không tỷ lệ với phần quy định chiều dài cữ cho máy đo co giãn.

Tensile strength mặc dù là thông số khá mới trong việc thiết kế, sản xuất máy nhưng lại rất cần thiết. Nhờ đó, bạn có thể sản xuất thiết bị máy chất lượng và có độ bền cao.

Ứng suất kéo rất quan trọng quyết định độ bền vật liệu
Ứng suất kéo rất quan trọng quyết định độ bền vật liệu

>>> Xem ngay: Màng HDPE là gì? Màng HDPE được dùng để làm gì?

Trên đây, bạn đã biết Tensile strength là gì, cùng nhiều thuật ngữ khác có liên quan đến Tensile strength. Đây là thông số cần thiết mà bạn phải lấy từ mẫu thử nghiệm để đưa ra đánh giá và hoàn thiện sản xuất thiết bị máy phục vụ cho các ngành công nghiệp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

đặt dịch vụ đặt dịch vụ